Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2025

1: Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2014), cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế bao gồm:

  • Cá nhân cư trú: Là những người có thu nhập chịu thuế phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Một người được xem là cá nhân cư trú nếu đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên nhập cảnh.
    • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nhà thuê theo hợp đồng có thời hạn.
  • Cá nhân không cư trú: Là những người có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không đáp ứng điều kiện về thời gian lưu trú hoặc nơi ở thường xuyên như trên.

Việc xác định đúng đối tượng nộp thuế giúp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác.

2: Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Dưới đây là cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) dành cho cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Đối với cá nhân cư trú

Trường hợp ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Theo quy định tại điểm b.1 và b.2 khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Cụ thể:

  • Trường hợp cá nhân có nhiều hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Thuế TNCN được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Trường hợp cá nhân nghỉ việc trước khi hợp đồng lao động kết thúc: Thuế vẫn được khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi tại khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC), thuế TNCN được tính theo công thức sau:

Công thức tính thuế:

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (gồm giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học...)
  • Thuế suất: Áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, với mức thuế tăng dần theo thu nhập.

Việc nắm rõ cách tính thuế giúp người lao động chủ động trong việc kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần sau:
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Hoặc thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cũng có thể được tính theo Phương pháp lũy tiến từng phần, cụ thể hóa thông qua Biểu tính thuế rút gọn tại Phụ lục 01/PL-TNCN, kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC. Phương pháp này giúp đơn giản hóa quy trình tính thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân trong việc xác định nghĩa vụ thuế của mình một cách hiệu quả và chính xác hơn.

Phụ lục 01/PL-TNCN
Bậc Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất Tính số thuế phải nộp (Cách 1) Tính số thuế phải nộp (Cách 2)
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT - 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT - 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT - 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT - 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30% TNTT - 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT - 9,85 trđ
 
Ví dụ: Anh Minh là một chuyên viên kinh doanh tại Pacific Homes, có 01 con nhỏ 4 tuổi. Năm 2024, tổng thu nhập của anh Minh là 200 triệu đồng thì cách tính thuế TNCN của anh Minh như sau: - Thu nhập tính thuế = 200 triệu - 132 triệu - 4,4 triệu = 63,6 triệu. - Mức thuế suất là 5% Như vậy, số thuế TNCN anh Minh phải nộp = 63,6 triệu x 5% = 3,18 triệu.
 

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trước khi thanh toán.

Tuy nhiên, nếu cá nhân chỉ có duy nhất nguồn thu nhập này và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, họ có thể làm cam kết (theo mẫu 08/CK-TNCN – Thông tư 80/2021/TT-BTC) gửi tổ chức chi trả để được tạm thời miễn khấu trừ thuế.

Dù không khấu trừ thuế, tổ chức chi trả vẫn phải lập danh sách các cá nhân chưa đến mức nộp thuế và báo cáo cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải có mã số thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có gian lận.

Theo đó, công thức tính thuế thu nhập cá nhân với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng như sau:

Công thức tính thuế:

   Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập trước khi trả × 10% 
Cá nhân không cư trú

Theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam phải nộp thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 20%.

Công thức tính thuế:

   Số thuế TNCN phải nộp=Thu nhập chịu thuế × Thuế suất 20%

Cách xác định thu nhập chịu thuế với cá nhân không cư trú

Trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc cả ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được thu nhập tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau:

Trường hợp cá nhân không cư trú không hiện diện tại Việt Nam

Công thức Mô tả
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam ÷ Tổng số ngày làm việc trong năm) × Thu nhập toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác tại Việt Nam Áp dụng khi cá nhân không có mặt tại Việt Nam nhưng vẫn có thu nhập từ công việc tại Việt Nam
  • Tổng số ngày làm việc trong năm: Được xác định theo Bộ Luật Lao động 2019.

Trường hợp cá nhân không cư trú có mặt tại Việt Nam

Công thức Mô tả
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt ở Việt Nam ÷ 365 ngày) × Thu nhập toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác tại Việt Nam Áp dụng khi cá nhân có mặt tại Việt Nam trong thời gian nhất định và nhận thu nhập từ công việc trong nước và nước ngoài
  • Thu nhập chịu thuế khác tại Việt Nam: Bao gồm các khoản lợi ích bằng tiền hoặc hiện vật mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động.

Nhờ những công thức trên, cá nhân và tổ chức chi trả thu nhập có thể xác định chính xác số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật.

Bài viết được tham khảo từ Chính Sách Pháp Luật Mới